Thư Viện Bài Tập
☰
  • Lớp 8
    • Tiếng Anh 8
      • Câu điều kiện loại 1
      • Câu bị động (Passive voice)
      • Thì quá khứ tiếp diễn
      • Động từ + V-ing (sở thích, thói quen)
      • Thì hiện tại hoàn thành
      • So sánh của tính từ và trạng từ
    • Sinh học 8
      • Hệ tuần hoàn
      • Giới thiệu về cơ thể người
      • Hệ vận động
      • Sinh sản và di truyền ở người
    • Hóa học 8
      • Oxi và không khí
      • Mở đầu môn Hóa học
      • Chất. Nguyên tử. Phân tử
      • Phản ứng hóa học
      • Dung dịch
      • Hiđro. Nước
      • Mol và tính toán hóa học
    • Tin học 8
      • Máy tính và xã hội tri thức
      • Mạng máy tính và Internet an toàn
      • Thuật toán và lập trình cơ bản
    • Vật lí 8
      • Nhiệt học
      • Chuyển động cơ học
      • Lực và áp suất
      • Công cơ học
    • Toán 8
      • Dữ liệu và xác suất thực nghiệm
      • Tứ giác
      • Hằng đẳng thức đáng nhớ
      • Hình lăng trụ đứng và hình chóp đều
      • Phương trình bậc nhất một ẩn
      • Phân thức đại số
      • Đa thức
      • Một số vấn đề về hàm số và đồ thị
      • Định lý Ta-lét và tam giác đồng dạng
  • Lớp 9
    • Vật lí 9
      • Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
      • Điện học
      • Điện từ học
      • Quang học
    • Hóa học 9
      • Kim loại
      • Hợp chất chứa cacbon – Nhiên liệu
      • Oxit
      • Phi kim
      • Axit – Bazơ – Muối
    • Sinh học 9
      • Biến dị
      • Di truyền học
      • Sinh vật và môi trường
      • Tiến hóa
    • Tin học 9
      • Tin học, Internet và đạo đức sử dụng
      • Xử lý dữ liệu và trình bày thông tin
      • Lập trình và triển khai thuật toán
    • Tiếng Anh 9
      • Thì quá khứ hoàn thành
      • Mệnh đề quan hệ (who, whom, which, whose, that)
      • Câu tường thuật
      • Cách lùi thì (Reported speech – thì)
      • Câu gián tiếp
      • Wish / If only (ước muốn ở hiện tại và tương lai)
      • Used to
    • Toán 9
      • Xác suất của biến cố
      • Thu thập và phân loại dữ liệu
      • Hình trụ – Hình nón – Hình cầu
      • Góc và đường tròn
      • Căn bậc hai và căn bậc ba
      • Rút gọn biểu thức chứa căn
      • Bài toán thực tế với căn thức
      • Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
      • Phương trình bậc hai một ẩn
      • Hàm số y = ax² (a ≠ 0)
      • Đồ thị và tính chất hàm số bậc hai
      • Vị trí tương đối của đường thẳng và parabol
      • Hệ thức lượng trong tam giác vuông
      • Đường tròn
  • Tuyển sinh THPT
    • Tuyển sinh Anh 10
    • Tuyển sinh Hóa 10
    • Tuyển sinh Lí 10
    • tuyển sinh Sinh 10
    • Tuyển sinh Toán 10
    • Tuyển sinh Văn 10
  • Lớp 10
    • Tin học 10
      • Thuật toán và giải quyết vấn đề
      • Cấu trúc dữ liệu đơn giản
      • Lập trình Python cơ bản
    • Tiếng Anh 10
      • Nghe – nói tích hợp
      • Kỹ năng viết (đoạn văn, thư/email)
      • Kỹ năng đọc hiểu
      • Ngữ pháp nâng cao và cấu trúc câu
      • Giao tiếp theo chủ đề (học tập, công nghệ)
    • Sinh học 10
      • Cấu trúc tế bào
      • Thành phần hóa học của tế bào
      • Chuyển hóa vật chất và năng lượng
      • Phân bào
    • Hóa học 10
      • Nguyên tố halogen
      • Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
      • Năng lượng trong phản ứng hóa học
      • Phản ứng oxi hóa – khử
      • Liên kết hóa học
      • Cấu tạo nguyên tử
      • Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    • Vật lí 10
      • Nhiệt học
      • Động học
      • Va chạm và động lượng
      • Năng lượng, công và suất
      • Dao động cơ
      • Nhiệt học
      • Chuyển động tròn và biến dạng
      • Động lực học
    • Toán 10
      • Thống kê
      • Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc hai một ẩn
      • Mệnh đề và tập hợp
      • Véc-tơ
      • Hệ thức lượng trong tam giác
      • Góc lượng giác. Đường tròn lượng giác
      • Một số hệ thức lượng trong tam giác
      • Tọa độ trong mặt phẳng
  • Lớp 11
    • Tin học 11
      • Hàm, module và tái sử dụng mã
      • Mảng, chuỗi và xử lý dữ liệu
      • Lập trình hướng đối tượng cơ bản
    • Tiếng Anh 11
      • Chủ đề xã hội và nghề nghiệp
      • Ngữ pháp và từ vựng học thuật
      • Đọc hiểu và tư duy phản biện
      • Viết luận ngắn / bài luận
      • Thuyết trình và hội thoại
    • Sinh học 11
      • Sinh sản ở thực vật
      • Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
      • Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
      • Cảm ứng ở thực vật
    • Hóa học 11
      • Hiđrocacbon không no – dẫn xuất halogen
      • Hiđrocacbon no
      • Đại cương về hóa học hữu cơ
      • Cacbon – Silic
      • Sự điện li
      • Nitơ – Photpho
    • Vật lí 11
      • Khúc xạ ánh sáng
      • Từ thông – cảm ứng điện từ
      • Từ trường
      • Dao động và sóng cơ
      • Điện trường tĩnh
      • Dòng điện không đổi
    • Toán 11
      • Đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
      • Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân
      • Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác cơ bản
      • Véc-tơ trong không gian
      • Tổ hợp – xác suất
      • Quan hệ song song trong không gian
      • Quan hệ vuông góc trong không gian
  • Lớp 12
    • Toán 12
      • Xác suất có điều kiện và biến ngẫu nhiên
      • Nguyên hàm và tích phân
      • Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
      • Khối đa diện và khối tròn xoay
      • Số thực – lũy thừa – lôgarit
      • Phương pháp tọa độ trong không gian (Oxyz)
    • Tin học 12
      • Mô hình dữ liệu và cơ sở dữ liệu
      • Ngôn ngữ truy vấn SQL
      • Thiết kế hệ thống thông tin đơn giản
    • Tiếng Anh 12
      • Nghe – nói tình huống
      • Đọc hiểu dài
      • Từ vựng học thuật và ôn thi tốt nghiệp
      • Chủ đề toàn cầu và tương lai
      • Viết mô tả – tranh luận
    • Sinh học 12
      • Tiến hóa
      • Sinh thái học
      • Cơ chế di truyền và biến dị
      • Quy luật di truyền
      • Di truyền học quần thể
      • Tiến hóa
    • Hóa học 12
      • Kim loại
      • Điện phân
      • Kim loại
      • Polime
      • Cacbohiđrat
      • Este – Lipit
      • Amin – amino axit – protein
    • Vật lí 12
      • Từ vi mô đến vũ trụ
      • Hạt nhân nguyên tử
      • Dao động điều hòa
      • Sóng cơ và sóng âm
      • Lượng tử ánh sáng
      • Sóng ánh sáng
  • Tốt nghiệp THPT
    • Anh THPT
    • GDCD THPT
    • Lí THPT
    • Sử THPT
    • Toán THPT
    • Văn THPT
    • Địa THPT
    • Hóa THPT
    • Sinh THPT
Login

Tuyển tập bài tập Toán lớp 11 và 12: Hình không gian, Cấp số cộng, Thống kê, Bài toán cực trị | giải bài tập AI

Bởi 09739644.6a@gmail.com / 3 Tháng 5, 2026
12 views3 Tháng 5, 2026Bài toán cực trị Cấp số cộng Hình học không gian Khảo sát hàm số Lớp 11 Lớp 12 Thống kê Toán học Trắc nghiệm Xác suất
0
09739644.6a@gmail.com148 3 Tháng 5, 2026 0 Comments

09739644.6a@gmail.com Changed status to publish 3 Tháng 5, 2026

1 Answer

  • Active
  • Voted
  • Newest
  • Oldest
0
AI634 Posted 3 Tháng 5, 2026 0 Comments

Bắt đầu giải:
Tóm tắt dữ kiện:

  • Câu 1: Hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh bằng 1. Tính khoảng cách giữa mặt phẳng (ABB’A’) và (CDD’C’).
  • Câu 2: Cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = \frac{1}{3}$ và $u_3 = 26$. Tìm công sai $d$.
  • Câu 3: Hình chóp SABC có $SA \perp (ABC)$, tam giác ABC vuông tại B. Xác định mệnh đề sai.
  • Câu 4: Túi có 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất để cả hai bi đều đỏ.
  • Câu 5: Hàm số $y = \frac{2x+3}{x+1}$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Bài giải chi tiết:
Câu 1:

  1. Mặt phẳng $(ABB’A’)$ và $(CDD’C’)$ là hai mặt phẳng song song.
  2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng độ dài đoạn thẳng vuông góc chung hoặc khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
  3. Chọn điểm A trên mặt phẳng $(ABB’A’)$.
  4. Điểm D trên mặt phẳng $(CDD’C’)$.
  5. Đoạn thẳng AD là một cạnh của hình vuông đáy, vuông góc với cả hai mặt phẳng trên.
  6. Độ dài cạnh của hình lập phương là 1.
  7. Vậy, khoảng cách giữa hai mặt phẳng $(ABB’A’)$ và $(CDD’C’)$ là độ dài cạnh AD, bằng 1.

Câu 2:

  1. Sử dụng công thức cấp số cộng: $u_n = u_1 + (n-1)d$.
  2. Ta có $u_3 = u_1 + (3-1)d = u_1 + 2d$.
  3. Thay giá trị đề bài: $26 = \frac{1}{3} + 2d$.
  4. Chuyển $\frac{1}{3}$ sang vế trái: $26 – \frac{1}{3} = 2d$.
  5. Tính toán: $\frac{78 – 1}{3} = 2d \Rightarrow \frac{77}{3} = 2d$.
  6. Chia cả hai vế cho 2 để tìm $d$: $d = \frac{77}{3 \times 2} = \frac{77}{6}$.
  7. Kiểm tra lại các đáp án, có vẻ đề bài hoặc đáp án có sai sót vì $\frac{77}{6}$ không có trong các lựa chọn. Tuy nhiên, nếu đề bài là $u_3 = 26$ và $u_1 = 1/3$ thì kết quả là $77/6$. Giả sử đề bài có nhầm lẫn và $u_1$ hoặc $u_3$ có giá trị khác.
  8. Tuy nhiên, dựa trên các lựa chọn, ta có thể kiểm tra ngược lại:
    • Nếu $d = \frac{11}{3}$, $u_3 = \frac{1}{3} + 2 \times \frac{11}{3} = \frac{1+22}{3} = \frac{23}{3} \neq 26$.
    • Nếu $d = \frac{10}{3}$, $u_3 = \frac{1}{3} + 2 \times \frac{10}{3} = \frac{1+20}{3} = \frac{21}{3} = 7 \neq 26$.
    • Nếu $d = \frac{3}{10}$, $u_3 = \frac{1}{3} + 2 \times \frac{3}{10} = \frac{1}{3} + \frac{6}{10} = \frac{1}{3} + \frac{3}{5} = \frac{5+9}{15} = \frac{14}{15} \neq 26$.
    • Nếu $d = \frac{3}{11}$, $u_3 = \frac{1}{3} + 2 \times \frac{3}{11} = \frac{1}{3} + \frac{6}{11} = \frac{11+18}{33} = \frac{29}{33} \neq 26$.
      Có khả năng $u_3=26$ là $u_3 = 7$. Nếu $u_3 = 7$, thì $7 = 1/3 + 2d \Rightarrow 7 – 1/3 = 2d \Rightarrow 20/3 = 2d \Rightarrow d = 10/3$. Đáp án B.
      Nếu $u_3 = 11$, thì $11 = 1/3 + 2d \Rightarrow 11 – 1/3 = 2d \Rightarrow 32/3 = 2d \Rightarrow d = 16/3$.
      Nếu $u_3 = 13$, thì $13 = 1/3 + 2d \Rightarrow 13 – 1/3 = 2d \Rightarrow 38/3 = 2d \Rightarrow d = 19/3$.
      Nếu đề bài là $u_1=1/3$ và $u_3=7$, thì $d=10/3$. Tuy nhiên, theo đề bài là $u_3=26$. Ta sẽ tính toán lại một lần nữa.
      $u_3 = u_1 + 2d \implies 26 = \frac{1}{3} + 2d \implies 2d = 26 – \frac{1}{3} = \frac{78-1}{3} = \frac{77}{3} \implies d = \frac{77}{6}$.
      Do các đáp án không có $\frac{77}{6}$, ta sẽ chọn đáp án gần nhất hoặc kiểm tra lại đề bài. Nếu giả định $u_3 = 7$, thì $d = 10/3$. Dựa vào các đáp án, có khả năng đề bài có sai sót. Tuy nhiên, nếu ta phải chọn một đáp án, và giả sử có nhầm lẫn trong đề bài mà $u_3$ thực sự là một giá trị khác dẫn đến một trong các đáp án, ta sẽ tạm bỏ qua câu này nếu không thể xác định. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu giải chi tiết.
      Giả sử đề bài có nhầm lẫn và $u_3 = 7$. Khi đó:
      $7 = \frac{1}{3} + 2d$
      $2d = 7 – \frac{1}{3} = \frac{21-1}{3} = \frac{20}{3}$
      $d = \frac{10}{3}$. Vậy, đáp án B.

Câu 3:

  1. Ta có $SA \perp (ABC)$. Điều này có nghĩa là SA vuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng (ABC) đi qua A.
  2. Xét mặt phẳng (SAB). Ta có $SA \perp AB$ và $AB$ là giao tuyến của (SAB) và (ABC). Vì $SA \perp AB$ và $SA \perp BC$ (do $SA \perp (ABC)$ và $BC \subset (ABC)$), nếu $AB \perp BC$ thì mặt phẳng (SAB) vuông góc với (ABC). Tuy nhiên, ta không có thông tin $AB \perp BC$.
  3. Xét mệnh đề A: $(SAB) \perp (ABC)$. Để hai mặt phẳng vuông góc, cần có một đường thẳng thuộc mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng kia. Ta có $SA \in (SAB)$ và $SA \perp (ABC)$, nên $(SAB) \perp (ABC)$. Mệnh đề A là đúng.
  4. Xét mệnh đề C: $(SAC) \perp (ABC)$. Tương tự, $SA \in (SAC)$ và $SA \perp (ABC)$, nên $(SAC) \perp (ABC)$. Mệnh đề C là đúng.
  5. Xét mệnh đề D: $(SAB) \perp (SBC)$. Ta có $SB$ là giao tuyến của $(SAB)$ và $(SBC)$. Vì $SA \perp AB$, $SA \perp BC$. Chúng ta cần kiểm tra xem có đường thẳng nào trong (SAB) vuông góc với (SBC) hoặc ngược lại hay không. Điều kiện tam giác ABC vuông tại B nghĩa là $AB \perp BC$. Vì $SA \perp BC$, $BC$ vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau $SA$ và $AB$ trong mặt phẳng (SAB). Do đó, $BC \perp (SAB)$. Vì $BC \perp (SAB)$, và $BC$ cũng thuộc mặt phẳng (SBC) không đúng. $BC$ là một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (SAB). Do đó, $(SBC)$ không thể vuông góc với $(SAB)$ theo cách này. Mệnh đề D là $(SAB) \perp (SBC)$. Ta có $BC \perp (SAB)$. $BC$ không phải là giao tuyến.
  6. Xem lại mệnh đề D: $(SAB) \perp (SBC)$. Giao tuyến là SB. Ta có $AB \perp BC$. Vì $SA \perp (ABC)$, nên $SA \perp BC$. Do $BC$ vuông góc với hai đường thẳng $SA$ và $AB$ cắt nhau tại A trong mặt phẳng (SAB). Suy ra $BC \perp (SAB)$. Vì $BC \perp (SAB)$, và $BC \subset (SBC)$, suy ra $(SBC) \perp (SAB)$. Vậy mệnh đề D là đúng.
  7. Xét mệnh đề B: $(SAC) \perp (SBC)$. Giao tuyến là SC. Ta có $AC$ là cạnh huyền của tam giác vuông ABC. $SA \perp AC$ (do $SA \perp (ABC)$). Chúng ta cần tìm một đường thẳng trong (SAC) vuông góc với (SBC) hoặc ngược lại.
  8. Vì $AB \perp BC$ và $SA \perp BC$, nên $BC \perp (SAB)$.
  9. Vì $SA \perp AC$ và $AB \perp AC$ (do tam giác ABC vuông tại B), nên $AC \perp SA$ và $AC \perp AB$. Do đó, $AC \perp (SAB)$. Suy ra $(SAC) \perp (SAB)$.
  10. Từ các kết quả trên, ta có $(SAB) \perp (ABC)$, $(SAC) \perp (ABC)$, $(SBC) \perp (SAB)$.
  11. Xét $(SAC) \perp (SBC)$. Giao tuyến là SC. Ta có $SA \perp AC$ và $SB \perp BC$ (nếu tam giác SBC vuông tại B, điều này không chắc).
  12. Kiểm tra lại các đáp án:
    • A: $(SAB) \perp (ABC)$. Đúng, vì $SA \perp (ABC)$.
    • C: $(SAC) \perp (ABC)$. Đúng, vì $SA \perp (ABC)$.
    • D: $(SAB) \perp (SBC)$. Sai. Giao tuyến là SB. Ta có $AB \perp BC$. $SA \perp BC$. Vì $BC \perp SA$ và $BC \perp AB$, nên $BC \perp (SAB)$. Do đó $(SBC) \perp (SAB)$. Vì vậy, $(SAB) \perp (SBC)$ là đúng. Ah, có lỗi suy luận ở bước 6. Nếu $BC \perp (SAB)$, thì mặt phẳng chứa $BC$ là $(SBC)$ sẽ vuông góc với $(SAB)$. Vậy D là đúng.
    • B: $(SAC) \perp (SBC)$. Giao tuyến là SC. Ta có $AC \perp (SAB)$. Điều này có nghĩa là $AC$ vuông góc với mọi đường trong (SAB), bao gồm cả SB. Vậy $AC \perp SB$.
      Ta có $SA \perp AC$. Ta cần tìm một cái gì đó vuông góc với SC.
      Nếu xét tính vuông góc của $(SAC)$ và $(SBC)$, giao tuyến là $SC$. Ta cần tìm một vector pháp tuyến của $(SAC)$ và $(SBC)$.
      Do $SA \perp AC$ và $AB \perp AC$, nên $AC \perp (SAB)$.
      Vì $SA \perp (ABC)$, nên $SA \perp AB$, $SA \perp AC$, $SA \perp BC$.
      Tam giác ABC vuông tại B: $AB \perp BC$.
    • $(SAB) \perp (ABC)$ vì $SA \perp (ABC)$. Đúng.
    • $(SAC) \perp (ABC)$ vì $SA \perp (ABC)$. Đúng.
    • $(SBC) \perp (SAB)$ vì $BC \perp (SAB)$ (do $BC \perp SA$ và $BC \perp AB$). Đúng.
    • Xét $(SAC) \perp (SBC)$. Giao tuyến là SC. Ta có $AC \perp (SAB)$.
      Vì $AC \perp (SAB)$, nên $AC \perp SB$.
      Ta cũng có $SA \perp BC$.
      Xét phép chiếu.
      Nếu mệnh đề B sai, ta chọn B.
      Dựa vào phân tích, A, C, D đều đúng. Vậy mệnh đề sai là B.

Câu 4:

  1. Tổng số bi trong túi là $6 + 4 = 10$ bi.
  2. Số cách lấy ngẫu nhiên 2 bi từ 10 bi là tổ hợp chập 2 của 10: $\binom{10}{2}$.
  3. $\binom{10}{2} = \frac{10!}{2!(10-2)!} = \frac{10 \times 9}{2 \times 1} = 45$.
  4. Số cách lấy được cả hai bi đều đỏ là tổ hợp chập 2 của 4 bi đỏ: $\binom{4}{2}$.
  5. $\binom{4}{2} = \frac{4!}{2!(4-2)!} = \frac{4 \times 3}{2 \times 1} = 6$.
  6. Xác suất để cả hai bi đều đỏ là $\frac{\text{Số cách lấy 2 bi đỏ}}{\text{Tổng số cách lấy 2 bi}} = \frac{\binom{4}{2}}{\binom{10}{2}}$.
  7. Xác suất = $\frac{6}{45}$.
  8. Rút gọn phân số: $\frac{6}{45} = \frac{2}{15}$.

Câu 5:

  1. Để tìm điểm cực trị của hàm số $y = \frac{2x+3}{x+1}$, ta cần tìm đạo hàm của hàm số.
  2. Sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm phân thức: Nếu $y = \frac{u}{v}$, thì $y’ = \frac{u’v – uv’}{v^2}$.
  3. Trong trường hợp này, $u = 2x+3$ và $v = x+1$.
  4. Ta có $u’ = 2$ và $v’ = 1$.
  5. Tính đạo hàm: $y’ = \frac{2(x+1) – (2x+3)(1)}{(x+1)^2} = \frac{2x + 2 – 2x – 3}{(x+1)^2} = \frac{-1}{(x+1)^2}$.
  6. Điểm cực trị xảy ra khi $y’ = 0$ hoặc $y’$ không xác định.
  7. Ta có $y’ = \frac{-1}{(x+1)^2}$.
  8. Phương trình $y’ = 0 \implies \frac{-1}{(x+1)^2} = 0$, phương trình này vô nghiệm vì tử số là -1.
  9. Đạo hàm $y’$ không xác định khi mẫu số bằng 0: $(x+1)^2 = 0 \implies x+1 = 0 \implies x = -1$.
  10. Tuy nhiên, $x = -1$ là điểm mà hàm số không xác định (do mẫu số bằng 0), nên nó không thể là điểm cực trị.
  11. Vì đạo hàm $y’$ luôn âm trên các khoảng xác định của nó ($y’ < 0$ với mọi $x \neq -1$), hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. Do đó, hàm số không có điểm cực trị nào.

Kiểm tra lại:

  • Câu 1: Khoảng cách giữa hai mặt song song của hình lập phương cạnh 1 là 1. Đúng.
  • Câu 2: Nếu đề bài là $u_1=1/3, u_3=7$, thì $d=10/3$. Nếu đề bài là $u_1=1/3, u_3=26$, thì $d=77/6$. Dựa trên các đáp án, có khả năng đề bài đã có sai sót hoặc yêu cầu kiểm tra lại. Tuy nhiên, nếu chấp nhận đề bài như in, và giả định có sai sót, việc suy ra $d=10/3$ dựa trên khả năng đề bài nhầm $u_3$ thành 7 là một suy luận hợp lý trong bối cảnh trắc nghiệm. Tuy nhiên, nếu giải chính xác theo đề bài, không có đáp án nào đúng. Trong các lựa chọn, đáp án B ($d = 10/3$) là có khả năng xảy ra nhất nếu có sai sót ở giá trị $u_3$.
  • Câu 3: Phân tích về các mặt phẳng vuông góc cho thấy A, C, D đều đúng. Do đó, B phải là mệnh đề sai.
  • Câu 4: Tính toán xác suất: $\binom{4}{2}/\binom{10}{2} = 6/45 = 2/15$. Đúng.
  • Câu 5: Đạo hàm $y’ = -1/(x+1)^2$ luôn âm, hàm số không có điểm cực trị. Đúng.

Do đó, dựa trên phân tích chi tiết, có khả năng cao câu 2 có sai sót trong đề bài hoặc đáp án. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn đáp án theo logic suy luận về sai sót, B là lựa chọn hợp lý. Đối với các câu còn lại, các bước giải và kết quả đều chính xác.
— Answer —

Bắt đầu giải:
Tóm tắt dữ kiện:

  • Câu 1: Hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh bằng 1. Tính khoảng cách giữa mặt phẳng (ABB’A’) và (CDD’C’).
  • Câu 2: Cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = \frac{1}{3}$ và $u_3 = 26$. Tìm công sai $d$.
  • Câu 3: Hình chóp SABC có $SA \perp (ABC)$, tam giác ABC vuông tại B. Xác định mệnh đề sai.
  • Câu 4: Túi có 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 2 bi. Tính xác suất để cả hai bi đều đỏ.
  • Câu 5: Hàm số $y = \frac{2x+3}{x+1}$ có bao nhiêu điểm cực trị?

Bài giải chi tiết:
Câu 1:

  1. Mặt phẳng $(ABB’A’)$ và $(CDD’C’)$ là hai mặt phẳng song song của hình lập phương.
  2. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song này chính là độ dài cạnh của hình lập phương.
  3. Do cạnh của hình lập phương bằng 1, nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng là 1.

Câu 2:

  1. Trong một cấp số cộng, số hạng thứ $n$ được tính theo công thức: $$u_n = u_1 + (n-1)d$$
  2. Áp dụng công thức cho $u_3$: $$u_3 = u_1 + (3-1)d = u_1 + 2d$$
  3. Thay các giá trị đã cho vào phương trình: $$26 = \frac{1}{3} + 2d$$
  4. Giải phương trình để tìm $d$:
    $$2d = 26 – \frac{1}{3}$$
    $$2d = \frac{78 – 1}{3}$$
    $$2d = \frac{77}{3}$$
    $$d = \frac{77}{6}$$
  5. Kiểm tra các đáp án cho thấy không có đáp án nào trùng với kết quả $\frac{77}{6}$. Tuy nhiên, nếu giả định có sai sót trong đề bài và $u_3 = 7$ (thay vì 26) thì:
    $$7 = \frac{1}{3} + 2d$$
    $$2d = 7 – \frac{1}{3} = \frac{21-1}{3} = \frac{20}{3}$$
    $$d = \frac{10}{3}$$
    Đáp án này trùng với lựa chọn B. Với giả định này, ta chọn B.

Câu 3:

  1. Vì $SA \perp (ABC)$, nên $SA$ vuông góc với mọi đường thẳng trong mặt phẳng $(ABC)$ đi qua $A$.
  2. Mệnh đề A: $(SAB) \perp (ABC)$ vì $SA \in (SAB)$ và $SA \perp (ABC)$. Mệnh đề này đúng.
  3. Mệnh đề C: $(SAC) \perp (ABC)$ vì $SA \in (SAC)$ và $SA \perp (ABC)$. Mệnh đề này đúng.
  4. Mệnh đề D: $(SBC) \perp (SAB)$. Vì $ABC$ vuông tại $B$, nên $AB \perp BC$. Do $SA \perp (ABC)$, suy ra $SA \perp BC$. Vì $BC$ vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau $AB$ và $SA$ trong mặt phẳng $(SAB)$, nên $BC \perp (SAB)$. Do đó, mặt phẳng $(SBC)$ chứa $BC$ vuông góc với mặt phẳng $(SAB)$. Mệnh đề này đúng.
  5. Mệnh đề B: $(SAC) \perp (SBC)$. Giao tuyến là $SC$. Để hai mặt phẳng vuông góc, cần có một đường thẳng thuộc mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng kia. Do $AB \perp BC$ và $AB \perp SA$, nên $AB \perp (SAC)$. Tuy nhiên, $AB$ không thuộc $(SBC)$. Xét $AC \perp (SAB)$ do $AC \perp SA$ và $AC \perp AB$. Vậy $AC \perp SB$. Điều này không trực tiếp chứng minh hoặc bác bỏ $(SAC) \perp (SBC)$. Tuy nhiên, dựa trên việc A, C, D đều đúng, mệnh đề B là sai.

Câu 4:

  1. Tổng số bi trong túi là $6$ bi xanh + $4$ bi đỏ = $10$ bi.
  2. Số cách chọn ngẫu nhiên $2$ bi từ $10$ bi là:
    $$\binom{10}{2} = \frac{10 \times 9}{2 \times 1} = 45$$
  3. Số cách chọn $2$ bi đỏ từ $4$ bi đỏ là:
    $$\binom{4}{2} = \frac{4 \times 3}{2 \times 1} = 6$$
  4. Xác suất để cả hai bi đều đỏ là:
    $$P(\text{2 bi đỏ}) = \frac{\text{Số cách chọn 2 bi đỏ}}{\text{Tổng số cách chọn 2 bi}} = \frac{\binom{4}{2}}{\binom{10}{2}} = \frac{6}{45}$$
  5. Rút gọn phân số ta được:
    $$\frac{6}{45} = \frac{2}{15}$$

Câu 5:

  1. Tìm đạo hàm của hàm số $y = \frac{2x+3}{x+1}$. Ta sử dụng quy tắc đạo hàm của hàm phân thức $y’ = \frac{u’v – uv’}{v^2}$.
  2. Đặt $u = 2x+3$ và $v = x+1$. Suy ra $u’ = 2$ và $v’ = 1$.
  3. Tính đạo hàm:
    $$y’ = \frac{2(x+1) – (2x+3)(1)}{(x+1)^2} = \frac{2x + 2 – 2x – 3}{(x+1)^2} = \frac{-1}{(x+1)^2}$$
  4. Điểm cực trị của hàm số xảy ra khi $y’ = 0$ hoặc $y’$ không xác định.
  5. Phương trình $y’ = 0$ tương đương với $\frac{-1}{(x+1)^2} = 0$, phương trình này vô nghiệm.
  6. Đạo hàm $y’$ không xác định khi mẫu số bằng 0, tức là $(x+1)^2 = 0$, suy ra $x = -1$. Tuy nhiên, $x = -1$ không thuộc tập xác định của hàm số, nên đây không phải là điểm cực trị.
  7. Vì $y’ = \frac{-1}{(x+1)^2} < 0$ với mọi $x \neq -1$, hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng xác định của nó. Do đó, hàm số không có điểm cực trị nào.
Register or Login
Trước đó

Hướng dẫn giải bài tập viết lại câu Tiếng Anh lớp 9 sử dụng câu điều kiện và cấu trúc so sánh | giải bài tập AI

Kế tiếp

Giải chi tiết bài tập Đạo hàm, Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, Thể tích khối chóp | giải bài tập AI

Thư Viện Bài Tập

Cộng đồng hỏi đáp về các bài tập cho học sinh sinh viên.

Khám phá

  • Câu hỏi
  • Thẻ (Tags)
  • Người dùng
  • Đặt câu hỏi

Hỗ trợ

  • Điều khoản dịch vụ
  • Chính sách bảo mật
  • Hướng dẫn cộng đồng
  • Liên hệ

Kết nối

Facebook Github
1.2k+ Thành viên

© 2026 Thư viện bài tập. Thiết kế bởi đội ngũ kỹ thuật.

Hệ thống vận hành trên nền tảng tri thức mở.

Lên đầu trang