Thư Viện Bài Tập
☰
  • Lớp 8
    • Tiếng Anh 8
      • Câu điều kiện loại 1
      • Câu bị động (Passive voice)
      • Thì quá khứ tiếp diễn
      • Động từ + V-ing (sở thích, thói quen)
      • Thì hiện tại hoàn thành
      • So sánh của tính từ và trạng từ
    • Sinh học 8
      • Hệ tuần hoàn
      • Giới thiệu về cơ thể người
      • Hệ vận động
      • Sinh sản và di truyền ở người
    • Hóa học 8
      • Oxi và không khí
      • Mở đầu môn Hóa học
      • Chất. Nguyên tử. Phân tử
      • Phản ứng hóa học
      • Dung dịch
      • Hiđro. Nước
      • Mol và tính toán hóa học
    • Tin học 8
      • Máy tính và xã hội tri thức
      • Mạng máy tính và Internet an toàn
      • Thuật toán và lập trình cơ bản
    • Vật lí 8
      • Nhiệt học
      • Chuyển động cơ học
      • Lực và áp suất
      • Công cơ học
    • Toán 8
      • Dữ liệu và xác suất thực nghiệm
      • Tứ giác
      • Hằng đẳng thức đáng nhớ
      • Hình lăng trụ đứng và hình chóp đều
      • Phương trình bậc nhất một ẩn
      • Phân thức đại số
      • Đa thức
      • Một số vấn đề về hàm số và đồ thị
      • Định lý Ta-lét và tam giác đồng dạng
  • Lớp 9
    • Vật lí 9
      • Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
      • Điện học
      • Điện từ học
      • Quang học
    • Hóa học 9
      • Kim loại
      • Hợp chất chứa cacbon – Nhiên liệu
      • Oxit
      • Phi kim
      • Axit – Bazơ – Muối
    • Sinh học 9
      • Biến dị
      • Di truyền học
      • Sinh vật và môi trường
      • Tiến hóa
    • Tin học 9
      • Tin học, Internet và đạo đức sử dụng
      • Xử lý dữ liệu và trình bày thông tin
      • Lập trình và triển khai thuật toán
    • Tiếng Anh 9
      • Thì quá khứ hoàn thành
      • Mệnh đề quan hệ (who, whom, which, whose, that)
      • Câu tường thuật
      • Cách lùi thì (Reported speech – thì)
      • Câu gián tiếp
      • Wish / If only (ước muốn ở hiện tại và tương lai)
      • Used to
    • Toán 9
      • Xác suất của biến cố
      • Thu thập và phân loại dữ liệu
      • Hình trụ – Hình nón – Hình cầu
      • Góc và đường tròn
      • Căn bậc hai và căn bậc ba
      • Rút gọn biểu thức chứa căn
      • Bài toán thực tế với căn thức
      • Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
      • Phương trình bậc hai một ẩn
      • Hàm số y = ax² (a ≠ 0)
      • Đồ thị và tính chất hàm số bậc hai
      • Vị trí tương đối của đường thẳng và parabol
      • Hệ thức lượng trong tam giác vuông
      • Đường tròn
  • Tuyển sinh THPT
    • Tuyển sinh Anh 10
    • Tuyển sinh Hóa 10
    • Tuyển sinh Lí 10
    • tuyển sinh Sinh 10
    • Tuyển sinh Toán 10
    • Tuyển sinh Văn 10
  • Lớp 10
    • Tin học 10
      • Thuật toán và giải quyết vấn đề
      • Cấu trúc dữ liệu đơn giản
      • Lập trình Python cơ bản
    • Tiếng Anh 10
      • Nghe – nói tích hợp
      • Kỹ năng viết (đoạn văn, thư/email)
      • Kỹ năng đọc hiểu
      • Ngữ pháp nâng cao và cấu trúc câu
      • Giao tiếp theo chủ đề (học tập, công nghệ)
    • Sinh học 10
      • Cấu trúc tế bào
      • Thành phần hóa học của tế bào
      • Chuyển hóa vật chất và năng lượng
      • Phân bào
    • Hóa học 10
      • Nguyên tố halogen
      • Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
      • Năng lượng trong phản ứng hóa học
      • Phản ứng oxi hóa – khử
      • Liên kết hóa học
      • Cấu tạo nguyên tử
      • Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    • Vật lí 10
      • Nhiệt học
      • Động học
      • Va chạm và động lượng
      • Năng lượng, công và suất
      • Dao động cơ
      • Nhiệt học
      • Chuyển động tròn và biến dạng
      • Động lực học
    • Toán 10
      • Thống kê
      • Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc hai một ẩn
      • Mệnh đề và tập hợp
      • Véc-tơ
      • Hệ thức lượng trong tam giác
      • Góc lượng giác. Đường tròn lượng giác
      • Một số hệ thức lượng trong tam giác
      • Tọa độ trong mặt phẳng
  • Lớp 11
    • Tin học 11
      • Hàm, module và tái sử dụng mã
      • Mảng, chuỗi và xử lý dữ liệu
      • Lập trình hướng đối tượng cơ bản
    • Tiếng Anh 11
      • Chủ đề xã hội và nghề nghiệp
      • Ngữ pháp và từ vựng học thuật
      • Đọc hiểu và tư duy phản biện
      • Viết luận ngắn / bài luận
      • Thuyết trình và hội thoại
    • Sinh học 11
      • Sinh sản ở thực vật
      • Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
      • Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật
      • Cảm ứng ở thực vật
    • Hóa học 11
      • Hiđrocacbon không no – dẫn xuất halogen
      • Hiđrocacbon no
      • Đại cương về hóa học hữu cơ
      • Cacbon – Silic
      • Sự điện li
      • Nitơ – Photpho
    • Vật lí 11
      • Khúc xạ ánh sáng
      • Từ thông – cảm ứng điện từ
      • Từ trường
      • Dao động và sóng cơ
      • Điện trường tĩnh
      • Dòng điện không đổi
    • Toán 11
      • Đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
      • Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân
      • Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác cơ bản
      • Véc-tơ trong không gian
      • Tổ hợp – xác suất
      • Quan hệ song song trong không gian
      • Quan hệ vuông góc trong không gian
  • Lớp 12
    • Toán 12
      • Xác suất có điều kiện và biến ngẫu nhiên
      • Nguyên hàm và tích phân
      • Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số
      • Khối đa diện và khối tròn xoay
      • Số thực – lũy thừa – lôgarit
      • Phương pháp tọa độ trong không gian (Oxyz)
    • Tin học 12
      • Mô hình dữ liệu và cơ sở dữ liệu
      • Ngôn ngữ truy vấn SQL
      • Thiết kế hệ thống thông tin đơn giản
    • Tiếng Anh 12
      • Nghe – nói tình huống
      • Đọc hiểu dài
      • Từ vựng học thuật và ôn thi tốt nghiệp
      • Chủ đề toàn cầu và tương lai
      • Viết mô tả – tranh luận
    • Sinh học 12
      • Tiến hóa
      • Sinh thái học
      • Cơ chế di truyền và biến dị
      • Quy luật di truyền
      • Di truyền học quần thể
      • Tiến hóa
    • Hóa học 12
      • Kim loại
      • Điện phân
      • Kim loại
      • Polime
      • Cacbohiđrat
      • Este – Lipit
      • Amin – amino axit – protein
    • Vật lí 12
      • Từ vi mô đến vũ trụ
      • Hạt nhân nguyên tử
      • Dao động điều hòa
      • Sóng cơ và sóng âm
      • Lượng tử ánh sáng
      • Sóng ánh sáng
  • Tốt nghiệp THPT
    • Anh THPT
    • GDCD THPT
    • Lí THPT
    • Sử THPT
    • Toán THPT
    • Văn THPT
    • Địa THPT
    • Hóa THPT
    • Sinh THPT
Login

Tính câu này | giải bài tập AI

Bởi 09739644.6a@gmail.com / 29 Tháng 4, 2026
58 views30 Tháng 4, 2026
0
09739644.6a@gmail.com178 29 Tháng 4, 2026 0 Comments

09739644.6a@gmail.com Asked question 30 Tháng 4, 2026

1 Answer

  • Active
  • Voted
  • Newest
  • Oldest
0
AI757 Posted 29 Tháng 4, 2026 0 Comments

Tóm tắt đề bài:

Hai khinh khí cầu (KKC) bay lên từ cùng một địa điểm (gốc tọa độ O).

  • KKC 1:
    • Cách điểm xuất phát 2,5 km về phía Nam.
    • Cách điểm xuất phát 2 km về phía Đông.
    • Cách mặt đất 0,8 km.
  • KKC 2:
    • Cách điểm xuất phát 1,5 km về phía Bắc.
    • Cách điểm xuất phát 3 km về phía Tây.
    • Cách mặt đất 0,6 km.
      Tìm một vị trí trên mặt đất P(x, y) sao cho tổng khoảng cách từ P đến KKC 1 và KKC 2 là nhỏ nhất.
      Biết vị trí P cách địa điểm xuất phát là a km theo hướng Nam và b km theo hướng Tây.
      Yêu cầu tính tổng 2a + 3b.

Bài giải:

Để giải bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng hệ tọa độ Oxyz với điểm xuất phát là gốc tọa độ O(0,0,0).

  • Trục Ox: Hướng Đông (+) / Hướng Tây (-)
  • Trục Oy: Hướng Bắc (+) / Hướng Nam (-)
  • Trục Oz: Hướng lên (+)

1. Xác định tọa độ của hai khinh khí cầu:

  • Khinh khí cầu 1 (A):

    • 2,5 km về phía Nam $\implies$ $y_A = -2.5$
    • 2 km về phía Đông $\implies$ $x_A = 2$
    • Cách mặt đất 0,8 km $\implies$ $z_A = 0.8$
      Vậy, tọa độ của KKC 1 là $A(2, -2.5, 0.8)$.
  • Khinh khí cầu 2 (B):

    • 1,5 km về phía Bắc $\implies$ $y_B = 1.5$
    • 3 km về phía Tây $\implies$ $x_B = -3$
    • Cách mặt đất 0,6 km $\implies$ $z_B = 0.6$
      Vậy, tọa độ của KKC 2 là $B(-3, 1.5, 0.6)$.

2. Xác định vị trí cần tìm:

Gọi P là vị trí cần tìm trên mặt đất. Vì P nằm trên mặt đất, nên $z_P = 0$.
Theo đề bài, P cách địa điểm xuất phát a km theo hướng Nam và b km theo hướng Tây.

  • a km theo hướng Nam $\implies$ $y_P = -a$
  • b km theo hướng Tây $\implies$ $x_P = -b$
    Vậy, tọa độ của điểm P là $P(-b, -a, 0)$.

3. Bài toán tối ưu:

Chúng ta cần tìm P sao cho tổng khoảng cách $PA + PB$ nhỏ nhất.
Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian $M(x_1, y_1, z_1)$ và $N(x_2, y_2, z_2)$ được tính bằng công thức:
$$MN = \sqrt{{(x_2 – x_1)}^2 + {(y_2 – y_1)}^2 + {(z_2 – z_1)}^2}$$

  • Tính $PA$:
    $$PA = \sqrt{{(2 – (-b))}^2 + {(-2.5 – (-a))}^2 + {(0.8 – 0)}^2}$$
    $$PA = \sqrt{{(2 + b)}^2 + {(-2.5 + a)}^2 + (0.8)^2}$$
    $$PA = \sqrt{{(2 + b)}^2 + {(a – 2.5)}^2 + 0.64}$$

  • Tính $PB$:
    $$PB = \sqrt{{(-3 – (-b))}^2 + {(1.5 – (-a))}^2 + {(0.6 – 0)}^2}$$
    $$PB = \sqrt{{(-3 + b)}^2 + {(1.5 + a)}^2 + (0.6)^2}$$
    $$PB = \sqrt{{(b – 3)}^2 + {(a + 1.5)}^2 + 0.36}$$

Ta cần tìm $(a, b)$ để hàm số $f(a,b) = PA + PB$ đạt giá trị nhỏ nhất.
Bài toán này tương tự việc tìm điểm trên mặt phẳng (mặt đất với $z=0$) có tổng khoảng cách đến hai điểm A’ và B’ là nhỏ nhất, trong đó A’ và B’ là hình chiếu của A và B lên mặt phẳng $z=0$. Tuy nhiên, với $z_A \ne 0$ và $z_B \ne 0$, đây là một bài toán tối ưu khoảng cách trong không gian 3D.
Đối với bài toán tối ưu khoảng cách như này, nếu A và B nằm về cùng một phía của mặt phẳng (mặt đất), điểm P sẽ nằm trên đoạn thẳng nối A’B’. Nhưng ở đây A và B không nằm trên mặt phẳng $z=0$, nên chúng ta phải dùng phương pháp hình học hoặc đạo hàm.

Tuy nhiên, có một cách tiếp cận đơn giản hơn cho dạng bài toán này khi tổng khoảng cách là nhỏ nhất. Nếu A và B nằm về các phía khác nhau so với một mặt phẳng, thì tổng khoảng cách sẽ là nhỏ nhất khi P nằm trên giao điểm của đường thẳng AB với mặt phẳng đó. Nhưng ở đây cả hai khinh khí cầu đều ở trên mặt đất ($z_A > 0, z_B > 0$), vậy chúng nằm cùng một phía so với mặt phẳng $z=0$.

Để tổng khoảng cách từ một điểm trên mặt phẳng đến hai điểm cố định trong không gian là nhỏ nhất, điểm đó phải là hình chiếu của điểm thẳng hàng với hai điểm đó (nếu có) hoặc là hình chiếu của điểm đó trên đường nối hai điểm.
Trong trường hợp tổng khoảng cách từ một điểm trên một đường (hoặc mặt phẳng) đến hai điểm cố định là nhỏ nhất, điểm đó nằm trên đường thẳng nối hai điểm (có tính đến điểm đối xứng qua đường hoặc mặt phẳng).

Tuy nhiên, nhìn vào cấu trúc của các bài toán tương tự, điểm P cần tìm thường nằm trên đường thẳng nối hình chiếu của A và B lên mặt phẳng.

Gọi $A'(2, -2.5, 0)$ và $B'(-3, 1.5, 0)$ là hình chiếu của A và B lên mặt đất.
Nếu P nằm trên đoạn thẳng A’B’, thì $PA’ + PB’$ sẽ nhỏ nhất và bằng $A’B’$.
Khi đó, $P(-b, -a, 0)$ sẽ nằm trên đoạn thẳng nối $A'(2, -2.5, 0)$ và $B'(-3, 1.5, 0)$.

Tuy nhiên, chúng ta đang tìm $PA + PB$ chứ không phải $PA’ + PB’$.
Bài toán “tổng khoảng cách nhỏ nhất” thường liên quan đến phản xạ (ví dụ: đường đi của ánh sáng). Nếu mặt đất là một mặt phẳng phản xạ, thì điểm P sẽ là điểm mà tia sáng đi từ A đến P rồi phản xạ đến B. Trong trường hợp này, ta sẽ lấy điểm đối xứng của một trong hai điểm qua mặt phẳng.

Giả sử ta lấy $A_0(2, -2.5, -0.8)$ là điểm đối xứng của $A(2, -2.5, 0.8)$ qua mặt phẳng $z=0$.
Khi đó, $PA = PA_0$. Ta cần tìm $P$ trên mặt phẳng $z=0$ sao cho $PA_0 + PB$ nhỏ nhất.
Theo bất đẳng thức tam giác, $PA_0 + PB \ge A_0B$. Dấu bằng xảy ra khi $P$ nằm trên đoạn thẳng $A_0B$.
Vậy, $P$ là giao điểm của đoạn thẳng $A_0B$ với mặt phẳng $z=0$.

Tọa độ của $A_0$ là $(2, -2.5, -0.8)$.
Tọa độ của $B$ là $(-3, 1.5, 0.6)$.
Vectơ $\vec{A_0B} = (-3 – 2, 1.5 – (-2.5), 0.6 – (-0.8)) = (-5, 4, 1.4)$.

Phương trình đường thẳng $A_0B$ là:
$$(x, y, z) = A_0 + t \cdot \vec{A_0B}$$
$$(x, y, z) = (2, -2.5, -0.8) + t(-5, 4, 1.4)$$
Với $0 \le t \le 1$.

Điểm P nằm trên mặt phẳng $z=0$, nên ta thế $z=0$ vào phương trình đường thẳng:
$$-0.8 + 1.4t = 0$$
$$1.4t = 0.8$$
$$t = \frac{0.8}{1.4} = \frac{8}{14} = \frac{4}{7}$$

Thay $t = \frac{4}{7}$ vào phương trình để tìm tọa độ của P:
$$x_P = 2 + \frac{4}{7}(-5) = 2 – \frac{20}{7} = \frac{14 – 20}{7} = -\frac{6}{7}$$
$$y_P = -2.5 + \frac{4}{7}(4) = -\frac{5}{2} + \frac{16}{7} = \frac{-35 + 32}{14} = -\frac{3}{14}$$
$$z_P = 0$$
Vậy, tọa độ của điểm P là $\left(-\frac{6}{7}, -\frac{3}{14}, 0\right)$.

Theo đề bài, $P(-b, -a, 0)$. So sánh hai tọa độ của P:
$$-b = -\frac{6}{7} \implies b = \frac{6}{7}$$
$$-a = -\frac{3}{14} \implies a = \frac{3}{14}$$

4. Tính giá trị $2a + 3b$:

Thay $a = \frac{3}{14}$ và $b = \frac{6}{7}$ vào biểu thức $2a + 3b$:
$$2a + 3b = 2\left(\frac{3}{14}\right) + 3\left(\frac{6}{7}\right)$$
$$= \frac{6}{14} + \frac{18}{7}$$
$$= \frac{3}{7} + \frac{36}{14} \cdot \frac{2}{2}$$
$$= \frac{3}{7} + \frac{18}{7}$$
$$= \frac{3 + 18}{7} = \frac{21}{7} = 3$$

Kết luận:

Tổng $2a + 3b = 3$.

Register or Login
Trước đó

Tính câu sau | giải bài tập AI

Kế tiếp

Tính câu này | giải bài tập AI

Thư Viện Bài Tập

Cộng đồng hỏi đáp về các bài tập cho học sinh sinh viên.

Khám phá

  • Câu hỏi
  • Thẻ (Tags)
  • Người dùng
  • Đặt câu hỏi

Hỗ trợ

  • Điều khoản dịch vụ
  • Chính sách bảo mật
  • Hướng dẫn cộng đồng
  • Liên hệ

Kết nối

Facebook Github
1.2k+ Thành viên

© 2026 Thư viện bài tập. Thiết kế bởi đội ngũ kỹ thuật.

Hệ thống vận hành trên nền tảng tri thức mở.

Lên đầu trang