Phân tích đề bài:
Đề bài gồm 4 câu hỏi, mỗi câu có 4 ý a), b), c), d) yêu cầu xác định đúng hay sai.
- Câu 1: Bài toán về nhiệt lượng, khối lượng nước được làm nóng và tốc độ phun nước.
- Câu 2: Bài toán về hiện tượng cảm ứng điện từ, liên quan đến từ thông, dòng điện cảm ứng và suất điện động cảm ứng dựa trên đồ thị.
- Câu 3: Bài toán về các thông số trạng thái của khí (áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng) và áp dụng phương trình khí lý tưởng.
- Câu 4: Bài toán về phản ứng phân rã phóng xạ, chu kỳ bán rã và hằng số phóng xạ.
Bài giải:
Câu 1:
-
Dữ kiện:
- Diện tích lỗ phun nước: $S = 10 \, \text{mm}^2 = 10 \times 10^{-6} \, \text{m}^2$
- Công suất tiêu thụ: $P = 2,8 \, \text{kW} = 2800 \, \text{W}$
- Hiệu suất: $H = 96\% = 0,96$
- Khối lượng riêng của nước: $D = 1000 \, \text{kg/m}^3$
- Nhiệt dung riêng của nước: $c = 4200 \, \text{J/kg.K}$
- Nhiệt độ ban đầu của nước: $t_1 = 20^\circ\text{C}$
- Nhiệt độ cuối của nước: $t_2 = 36^\circ\text{C}$
- Thời gian: $15 \, \text{phút} = 15 \times 60 = 900 \, \text{s}$
-
Phân tích và tính toán:
-
Nhiệt lượng cung cấp cho nước: $Q_{\text{nhận}} = m \cdot c \cdot (t_2 – t_1)$.
-
Nhiệt lượng bộ phận đun nóng cung cấp: $Q_{\text{cung cấp}} = P \cdot t \cdot H$.
-
Sự liên hệ giữa nhiệt lượng nhận và cung cấp: $Q{\text{nhận}} = Q{\text{cung cấp}}$ (trong trường hợp hiệu suất là 100% hoặc tính toán dựa trên nhiệt lượng thực tế nhận được). Tuy nhiên, ở đây $H$ là hiệu suất chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng.
-
Khối lượng nước: $m = D \cdot V$.
-
Quan hệ giữa nhiệt lượng và công suất: $Q_{\text{cung cấp}} = P \cdot t$ (nếu không có hiệu suất, đây là tổng năng lượng điện tiêu thụ).
-
a) Nhiệt lượng do bộ phận đun nóng cung cấp cho nước trong khoảng thời gian 15 phút là 2520 kJ.
Năng lượng điện tiêu thụ trong 15 phút: $W = P \cdot t = 2800 \, \text{W} \times 900 \, \text{s} = 2520000 \, \text{J} = 2520 \, \text{kJ}$.
Nhiệt lượng hữu ích cung cấp cho nước: $Q{\text{hữu ích}} = W \cdot H = 2520 \, \text{kJ} \times 0,96 = 2419,2 \, \text{kJ}$.
Hoặc theo công thức ban đầu: $Q{\text{cung cấp}} = P \cdot t \cdot H = 2800 \cdot 900 \cdot 0.96 = 2419200 J = 2419.2 kJ$.
Ý a) sai. (Giá trị 2520 kJ là năng lượng điện tiêu thụ, chưa nhân với hiệu suất). -
b) Nhiệt lượng nước nhận được từ bộ phận đun nóng trong khoảng thời gian 15 phút là 2452kJ.
Tính nhiệt lượng nước nhận được:
$Q_{\text{nhận}} = m \cdot c \cdot (t_2 – t1)$.
Ta cần tìm khối lượng nước $m$ trước.
Nếu ta coi $Q{\text{cung cấp}} = 2520 \, \text{kJ}$ (năng lượng điện tiêu thụ), và hiệu suất là $96\%$.
Nhiệt lượng nước nhận được là $Q_{\text{nhận}} = 2520 \, \text{kJ} \times 0.96 = 2419.2 \, \text{kJ}$.
Ý b) sai. (Giá trị gần đúng, nhưng phép tính chính xác là 2419.2 kJ). -
c) Khối lượng nước được làm nóng trong khoảng thời gian 15 phút là 36 kg.
Ta cần tìm khối lượng nước $m$.
Nhiệt lượng nước nhận được là $Q_{\text{nhận}} = m \cdot c \cdot (t_2 – t_1)$.
Nhiệt lượng hữu ích là $2419.2 \, \text{kJ} = 2419200 \, \text{J}$.
$2419200 = m \cdot 4200 \cdot (36 – 20)$
$2419200 = m \cdot 4200 \cdot 16$
$m = \frac{2419200}{4200 \times 16} \approx 36.00 \, \text{kg}$.
Ý c) đúng. -
d) Tốc độ phun nước từ vòi sen là 0,4 m/s.
Lưu lượng nước $Q_V = \frac{V}{t}$. Khối lượng nước $m = D \cdot V$, nên $V = \frac{m}{D}$.
Lưu lượng thể tích: $V = \frac{36 \, \text{kg}}{1000 \, \text{kg/m}^3} = 0.036 \, \text{m}^3$.
Thời gian $t = 900 \, \text{s}$.
Lưu lượng thể tích: $V = \frac{0.036 \, \text{m}^3}{900 \, \text{s}} = 4 \times 10^{-5} \, \text{m}^3/\text{s}$.
Mặt khác, $V = S \cdot v$, với $v$ là tốc độ phun.
$v = \frac{V}{S} = \frac{4 \times 10^{-5} \, \text{m}^3/\text{s}}{10 \times 10^{-6} \, \text{m}^2} = \frac{4 \times 10^{-5}}{10^{-5}} = 4 \, \text{m/s}$.
Ý d) sai. (Tốc độ tính được là 4 m/s).
-
Câu 2:
-
Dữ kiện: Khung kim loại hình tròn, đường kính $5 \, \text{cm}$, đặt trong từ trường đều, đường sức vuông góc với mặt phẳng khung. Hai đầu nối với bóng đèn. Đồ thị biểu diễn từ trường B theo thời gian t.
- Đường kính $d = 5 \, \text{cm} \implies$ bán kính $r = 2,5 \, \text{cm} = 0,025 \, \text{m}$.
- Diện tích khung: $A = \pi r^2 = \pi (0,025)^2 \, \text{m}^2$.
- Đồ thị B(t):
- $0 \le t \le 1 \, \text{s}$: B tăng tuyến tính từ 0 đến 150 mT.
- $1 \le t \le 3 \, \text{s}$: B không đổi ở 150 mT.
- $3 \le t \le 4 \, \text{s}$: B tăng tuyến tính từ 150 mT đến 500 mT.
- $4 \le t \le 5 \, \text{s}$: B giảm tuyến tính từ 500 mT về 0 mT (giả định giảm về 0).
-
Phân tích và tính toán:
-
Từ thông: $\Phi = B \cdot A \cdot \cos(\alpha)$. Vì đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung nên $\alpha = 0^\circ$, $\cos(\alpha) = 1$. Vậy $\Phi = B \cdot A$.
-
Suất điện động cảm ứng: $e = -\frac{d\Phi}{dt} = -A \frac{dB}{dt}$.
-
Dòng điện cảm ứng: $I = \frac{e}{R}$, với $R$ là tổng điện trở của mạch.
-
a) Tại thời điểm t=0, không có từ thông xuyên qua khung kim loại.
Tại $t=0$, $B = 0$. Do đó, từ thông $\Phi = B \cdot A = 0 \cdot A = 0$.
Ý a) đúng. -
b) Tổng thời gian có dòng điện chạy qua bóng đèn trong quá trình thay đổi nói trên là 3 s.
Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện khi từ thông biến thiên, tức là khi $\frac{dB}{dt} \ne 0$.
Trường hợp 1: $0 \le t \le 1 \, \text{s}$ ($\frac{dB}{dt} > 0$).
Trường hợp 2: $3 \le t \le 4 \, \text{s}$ ($\frac{dB}{dt} > 0$).
Trường hợp 3: $4 \le t \le 5 \, \text{s}$ ($\frac{dB}{dt} < 0$).
Tổng thời gian có dòng điện là $(1-0) + (4-3) + (5-4) = 1 + 1 + 1 = 3 \, \text{s}$.
Ý b) đúng. -
c) Mặc dù dòng điện cảm ứng chạy qua đèn trong khoảng thời gian từ t=3s đến t= 4 s và từ t= 4 s đến t = 5s ngược chiều nhau nhưng cường độ dòng điện có cùng độ lớn.
Cường độ dòng điện tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ trường: $I \propto |\frac{dB}{dt}|$.
Trong khoảng $3 \le t \le 4 \, \text{s}$, độ lớn của $\frac{dB}{dt}$ là $\frac{500 – 150}{4 – 3} = 350 \, \text{mT/s}$.
Trong khoảng $4 \le t \le 5 \, \text{s}$, độ lớn của $\frac{dB}{dt}$ là $\frac{500 – 0}{4 – 5} = \frac{500}{-1} = -500 \, \text{mT/s}$. (Giả sử B giảm về 0). Hoặc $\frac{0 – 500}{5 – 4} = -500 \, \text{mT/s}$. Độ lớn là $500 \, \text{mT/s}$.
Do tốc độ biến thiên của từ trường (độ lớn của $\frac{dB}{dt}$) khác nhau ở hai khoảng thời gian này, nên cường độ dòng điện cũng sẽ khác nhau.
Ý c) sai. -
d) Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khoảng thời gian từ t=0 s đến t=1s xấp xỉ 2,94 V.
Diện tích khung: $A = \pi (0,025)^2 \approx 3.14159 \times 0.000625 \approx 0.0019635 \, \text{m}^2$.
Trong khoảng $0 \le t \le 1 \, \text{s}$, $\frac{dB}{dt} = \frac{150 – 0}{1 – 0} = 150 \, \text{mT/s} = 0.15 \, \text{T/s}$.
Suất điện động cảm ứng: $e = -A \frac{dB}{dt} = -0.0019635 \times 0.15 \approx -0.0002945 \, \text{V}$.
Độ lớn suất điện động: $|e| \approx 0.0002945 \, \text{V}$.
Xem lại đề bài, có thể đơn vị B là microtesla ($\mu$T) hoặc có sự nhầm lẫn trong đề bài hoặc đáp án.
Giả sử đơn vị là mT (miliTesla):
$e = -A \frac{dB}{dt} = -\pi (0,025)^2 \times \frac{150 \times 10^{-3} – 0}{1 – 0} = -\pi (0,000625) \times 0.15 \approx -0.0002945 \, \text{V}$.
Nếu đề bài cho đơn vị $B$ là $G$ (Gauss) thì $1 G = 10^{-4} T$.
Nếu B là 150 G, thì $B = 150 \times 10^{-4} T = 0.015 T$.
$\frac{dB}{dt} = 0.015 \, \text{T/s}$.
$e = -A \frac{dB}{dt} = -0.0019635 \times 0.015 \approx -0.00002945 \, \text{V}$.Kiểm tra lại với giả định câu trả lời là đúng để tìm ra lỗi sai.
Nếu $|e| \approx 2.94 \, \text{V}$, thì
$A \frac{dB}{dt} = 2.94$.
$\pi (0,025)^2 \times \frac{150 \times 10^{-3}}{1} = 2.94$.
$0.0019635 \times 0.15 = 2.94$.
$0.0002945 = 2.94$. Điều này sai.Kiểm tra lại đơn vị. Nếu $B$ đơn vị là $T$ (Tesla) thì:
$e = -A \frac{dB}{dt}$.
Giả sử $B$ là $150 \, \text{T}$, thì $\frac{dB}{dt} = 150 \, \text{T/s}$.
$e = -0.0019635 \times 150 \approx -0.2945 \, \text{V}$.
Vẫn chưa khớp.Có thể đề bài dùng thuật ngữ “xấp xỉ” để cho phép sai số hoặc có một sai sót trong đề bài.
Tuy nhiên, hãy xem xét câu hỏi lại. “Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khoảng thời gian từ t=0 s đến t=1s xấp xỉ 2,94 V.”
Nếu kết quả là 2.94 V, thì $A \frac{dB}{dt} \approx 2.94$.
Với $A \approx 0.00196 \, \text{m}^2$.
$\frac{dB}{dt} \approx \frac{2.94}{0.00196} \approx 1500 \, \text{T/s}$.
Vậy nếu $\Delta B = 150 \, \text{T}$ trong $1 \, \text{s}$, thì suất điện động là $0.294 \, \text{V}$.
Nếu $\Delta B = 1500 \, \text{T}$ trong $1 \, \text{s}$, thì suất điện động là $2.94 \, \text{V}$.
Dựa trên đồ thị, giá trị B lớn nhất là 500 mT = 0.5 T. Do đó, 150 T là không thể.Tuy nhiên, nếu ta sử dụng đơn vị mT và tính toán:
$e = -A \frac{dB}{dt}$
$A = \pi (2.5 \times 10^{-2})^2 \, \text{m}^2$
$\frac{dB}{dt} = \frac{150 \, \text{mT} – 0 \, \text{mT}}{1 \, \text{s}} = 150 \, \text{mT/s} = 0.15 \, \text{T/s}$.
$e = -\pi (2.5 \times 10^{-2})^2 \times 0.15 = -\pi (6.25 \times 10^{-4}) \times 0.15 \approx -0.0002945 \, \text{V}$.Có thể ý d) có sai sót trong số liệu hoặc đơn vị. Tuy nhiên, dựa trên các ý khác, có khả năng ý d) cũng đúng.
Giả sử có thể ép kết quả để ra 2.94V.
Nếu $\frac{dB}{dt}$ lớn gấp 10000 lần, tức là $150 \, \text{T/s}$ thay vì $150 \, \text{mT/s}$.
Nếu $B$ là 150 T, thì $\Delta B = 150000 \, \text{mT}$.Kiểm tra lại đề bài và các nguồn tham khảo khác (nếu có).
Nếu tạm giả định ý d) đúng, thì có thể có cách tính khác hoặc đơn vị đã cho là không chuẩn.Tuy nhiên, có một khả năng khác: nếu $A$ là $1 \, \text{m}^2$ và $\frac{dB}{dt} = 150 \, \text{mT/s}$ thì $e \approx 0.15 \, \text{V}$.
Xem xét kỹ lại đồ thị và câu hỏi:
“Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khoảng thời gian từ t=0 s đến t=1s xấp xỉ 2,94 V.”
Với $A = \pi (0.025)^2$.
$e = A \times (\text{slope of B vs t})$.
Slope $= \frac{150 \, \text{mT}}{1 \, \text{s}} = 0.15 \, \text{T/s}$.
$e = \pi (0.025)^2 \times 0.15 \approx 0.00196 \times 0.15 \approx 0.00029 \, \text{V}$.
Rõ ràng có sự sai khác lớn.Tuy nhiên, nếu ta xem xét lại đề bài và giả sử có yếu tố nào đó bị bỏ quên hoặc sai lệch, chúng ta không thể khẳng định ý d) đúng hay sai dựa trên các phép tính hiện tại.
Nhưng nếu chúng ta phải chọn đúng/sai, thì với phép tính trên, ý d) là sai.
Nếu giả sử ý d) đúng, thì có thể đơn vị của B là $10^3$ lần lớn hơn hoặc đơn vị của A là $10^4$ lần nhỏ hơn.Tạm kết luận cho Câu 2:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai (dựa trên phép tính hiện tại)
-
Câu 3:
-
Dữ kiện:
- Chân núi: $p_1 = 760 \, \text{mmHg}$, $t_1 = 2^\circ\text{C}$ (trên đỉnh), $T_1 = 2730 \, \text{K}$ (ở chân núi).
- Đỉnh núi: Cao $3140 \, \text{m}$.
- Áp suất giảm $1 \, \text{mmHg}$ khi lên cao $10 \, \text{m}$.
- Nhiệt độ trên đỉnh núi: $t_{đỉnh} = 2^\circ\text{C}$.
- Khối lượng riêng không khí chuẩn: $\rho_0 = 1,29 \, \text{kg/m}^3$.
- Trạng thái 2 ở đỉnh núi: $p_2 = 44,6 \, \text{mmHg}$, $T_2 = 275 \, \text{K}$.
-
Phân tích và tính toán:
-
$\rho = \frac{p M}{RT}$, với $M$ là khối lượng mol của không khí, $R$ là hằng số khí lý tưởng.
-
Quan hệ giữa áp suất và độ cao: $p(h) = p_0 – h \frac{\Delta p}{\Delta h}$.
-
Quan hệ giữa nhiệt độ và độ cao: $T(h) = T_0 – h \frac{\Delta T}{\Delta h}$.
-
a. Trạng thái 1 ở chân núi ta có các thông số sau p₁ = 760 mmHg, T₁ = 2730K.
Nhiệt độ ở chân núi thường là $15^\circ\text{C}$ hoặc $20^\circ\text{C}$ ($\approx 293 \, \text{K}$ hoặc $298 \, \text{K}$).
$T_1 = 2730 \, \text{K}$ là nhiệt độ rất cao, không hợp lý cho chân núi.
Ý a) sai. -
b. Trạng thái 2 ở đỉnh núi ta có các thông số sau p₂ = 44,6 mmHg, T₂ = 275K.
Tính áp suất ở độ cao 3140 m:
$\Delta p = \frac{3140 \, \text{m}}{10 \, \text{m}} \times 1 \, \text{mmHg} = 314 \, \text{mmHg}$.
Khi lên cao, áp suất giảm. Vậy $p_2 = p_1 – \Delta p = 760 – 314 = 446 \, \text{mmHg}$.
Giá trị $p_2 = 44,6 \, \text{mmHg}$ là sai. (Có thể $p_1$ không phải 760 mmHg ở chân núi hoặc có công thức tính khác).
Tuy nhiên, nếu giả định $p_1 = 760 \, \text{mmHg}$, thì $p_2$ tính ra là $446 \, \text{mmHg}$.
Nhiệt độ trên đỉnh núi là $2^\circ\text{C} = 273 + 2 = 275 \, \text{K}$. Giá trị này đúng.
Do giá trị áp suất $p_2$ sai, nên ý b) sai. -
c. Có thể áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng cho các quá trình này.
Phương trình trạng thái khí lý tưởng ($pV = nRT$ hoặc $\frac{pV}{T} = \text{const}$) áp dụng cho khí lý tưởng. Không khí ở điều kiện thường có thể coi là khí lý tưởng. Do đó, ý c) đúng. -
d. Khối lượng riêng của không khí ở đỉnh là 0,75 g/m³.
Ta có $\rho = \frac{p M}{RT}$.
Ở đỉnh núi: $p_2 = 446 \, \text{mmHg} \approx 0.0587 \, \text{atm}$. (Sử dụng $1 \, \text{atm} = 760 \, \text{mmHg}$).
$T_2 = 275 \, \text{K}$.
$R \approx 0.0821 \, \text{L.atm/(mol.K)}$.
$\frac{p_2}{T2} = \frac{0.0587 \, \text{atm}}{275 \, \text{K}} \approx 2.136 \times 10^{-4} \, \text{atm/K}$.
$M{\text{không khí}} \approx 29 \, \text{g/mol} = 0.029 \, \text{kg/mol}$.
$\frac{M}{R} = \frac{0.029 \, \text{kg/mol}}{0.0821 \, \text{L.atm/(mol.K)}} \approx 0.353 \, \text{kg.L/atm}$.
$\rho = \frac{p_2 M}{RT_2} = \frac{M}{R} \frac{p_2}{T_2} = 0.353 \times 2.136 \times 10^{-4} \approx 7.54 \times 10^{-5} \, \text{kg} / \text{L}$.
$1 \, \text{L} = 10^{-3} \, \text{m}^3$.
$\rho \approx 7.54 \times 10^{-5} \times \frac{1}{10^{-3}} \, \text{kg/m}^3 = 7.54 \times 10^{-2} \, \text{kg/m}^3 = 0.0754 \, \text{kg/m}^3$.
Đổi sang g/m³: $0.0754 \, \text{kg/m}^3 = 75.4 \, \text{g/m}^3$.
Giá trị 0,75 g/m³ là sai. (Giá trị 0,075 kg/m³).Kiểm tra lại với $p_2 = 44.6 \, \text{mmHg}$.
$\frac{p_2}{T_2} = \frac{44.6 \, \text{mmHg}}{275 \, \text{K}} \approx 0.162 \, \text{mmHg/K}$.
Đổi $p_2$ sang atm: $p_2 = 44.6 / 760 \approx 0.0587 \, \text{atm}$.
$\frac{p_2}{T_2} = \frac{0.0587}{275} \approx 2.136 \times 10^{-4} \, \text{atm/K}$.
Sử dụng $R = 8.314 \, \text{J/(mol.K)}$ và $M = 0.029 \, \text{kg/mol}$.
$\rho = \frac{p M}{RT}$. Đổi đơn vị $p$ sang Pascal: $p_2 = 44.6 \, \text{mmHg} \times \frac{101325 \, \text{Pa}}{760 \, \text{mmHg}} \approx 5946 \, \text{Pa}$.
$\rho = \frac{5946 \, \text{Pa} \times 0.029 \, \text{kg/mol}}{8.314 \, \text{J/(mol.K)} \times 275 \, \text{K}} \approx \frac{172.4}{2286} \approx 0.0754 \, \text{kg/m}^3 = 75.4 \, \text{g/m}^3$.
Giá trị 0,75 g/m³ là sai.Tạm kết luận cho Câu 3:
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
-
Câu 4:
-
Dữ kiện: Nguồn phóng xạ $\beta^-$-cobalt $^{60}\text{Co}$, chu kỳ bán rã $T_{1/2} = 5.27 \, \text{năm}$. Thay mới khi độ phóng xạ giảm còn 50% (tức là còn một nửa).
-
Phân tích và tính toán:
-
Phản ứng phân rã $\beta^-$: Hạt nhân mẹ biến đổi thành hạt nhân con, phát ra hạt electron ($\beta^-$) và phản hạt neutrino.
-
Độ phóng xạ $A = \lambda N$, với $\lambda$ là hằng số phóng xạ, $N$ là số hạt nhân.
-
Số hạt nhân còn lại: $N(t) = N_0 e^{-\lambda t}$.
-
Hằng số phóng xạ: $\lambda = \frac{\ln 2}{T_{1/2}}$.
-
Chu kỳ bán rã $T_{1/2}$ là thời gian để số hạt nhân còn lại bằng một nửa số hạt nhân ban đầu.
-
a) Sản phẩm phân rã của cobalt $^{60}\text{Co}$ là nickel $^{60}\text{Ni}$.
Phản ứng phân rã $\beta^-$ của $^{60}{27}\text{Co}$ là:
$^{60}{27}\text{Co} \rightarrow ^{60}_{28}\text{Ni} + e^- + \bar{\nu}_e$.
Số proton của Co là 27, số khối là 60. Sau phản ứng $\beta^-$, số proton tăng lên 1 (do neutron biến thành proton), số proton là 28. Số khối không đổi. Nguyên tố có 28 proton là Nickel (Ni).
Ý a) đúng. -
b) Hằng số phóng xạ của cobalt $^{60}\text{Co}$ là 0,132 s⁻¹.
$T{1/2} = 5.27 \, \text{năm} = 5.27 \times 365.25 \times 24 \times 3600 \, \text{s} \approx 1.66 \times 10^8 \, \text{s}$.
$\lambda = \frac{\ln 2}{T{1/2}} = \frac{0.693}{1.66 \times 10^8 \, \text{s}} \approx 4.17 \times 10^{-9} \, \text{s}^{-1}$.
Giá trị 0,132 s⁻¹ là sai. -
c) Nguồn phóng xạ của máy cần được thay thế sau mỗi 5,27 năm.
Nguồn được thay thế khi độ phóng xạ giảm còn 50%. Theo định nghĩa, chu kỳ bán rã là thời gian để số hạt nhân và do đó độ phóng xạ giảm đi một nửa.
Ý c) đúng. -
d) Tại thời điểm thay nguồn phóng xạ, số hạt nhân $^{60}\text{Co}$ còn lại trong nguồn bằng 50% số hạt nhân $^{60}\text{Co}$ ban đầu.
Khi nguồn được thay thế, độ phóng xạ đã giảm còn 50% độ phóng xạ ban đầu. Điều này có nghĩa là số hạt nhân còn lại cũng bằng 50% số hạt nhân ban đầu.
Ý d) đúng.
-
Tạm kết luận cho Câu 4:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Tổng hợp kết quả:
- Câu 1: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai
- Câu 2: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai
- Câu 3: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai
- Câu 4: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng
